Cấu hình IP SLA (IP Service Layer Aggrement).

Giả sử ta có sơ đồ mạng như sau:

Click the image to open in full size.


– Tại router công ty ta thường cấu hình floating static route như sau

R1(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 192.1.12.2 10
R1(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 192.1.13.2 11

Như vậy kết quả sẽ là nếu như đường link kết nối giữa router công ty và router ISP bị down thì floating static route sẽ được tác dụng. 

– Nhưng nếu như đường kết nối của ISP ra internet quốc tế mà bị hỏng thì đường route vẫn còn trên router nhưng traffic không gửi ra được mạng internet được. 

– Khi ta cấu hình IP SLA ta sẽ có khả năng kiểm tra xem ISP này còn sống không. Ví dụ ta kiểm tra DNS Server của ISP này. 

– Các bước cấu hình IP SLA như sau:

+ Định nghĩa một hay nhiều đối tượng để ta khảo sát. Ở mục này ta tiếp tục xác định phương pháp mà ta khảo sát sẽ như thế nào.
+ Định nghĩa ra một hay nhiều track object.
+ Định nghĩa các hành động ứng với từng object.

R1(config)#ip sla monitor 99
R1(config-sla-monitor)#type echo protocol ipIcmpecho 1.1.1.1
R1(config-sla-monitor)#frequency 10
R1(config-sla-monitor)#exit

R1(config)#ip sla monitor 100 
R1(config-sla-monitor)#type echo protocol ipIcmpecho 2.2.2.2
R1(config-sla-monitor)#frequency 10
R1(config-sla-monitor)#exit

R1(config)# track 1 ip sla 99 reachability 
R1(config-track)#delay down 10 up 1
R1(config-track)#exit

R1(config)# track 2 ip sla 100 reachability 
R1(config-track)#delay down 10 up 1
R1(config-track)#exit

R1(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 192.1.12.2 track 1 
R1(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 192.1.13.2 track 2

—————————————————————————————–

Văn Phú (theo kenhgiaiphap)